
Bảng giá taxi ghép Mộ Đức đi Sân bay Chu Lai – Đà Nẵng
| Mộ Đức | ghép | tiện chuyến | Xe 4 chỗ | xe 7 chỗ |
| Quảng Ngãi | 200k | 250k | 320k | 350k |
| Chu Lai | 250k – 300k | 500k | 700k | 750k |
| Đà Nẵng | 300k – 350k | 900k | 1300k | 1500k |
| Sa Kỳ | 400k | 450k | ||
| taxi | 15k/km | 18k/km |
Xe ghép
- Bản chất: Là hình thức nhiều hành khách có cùng lộ trình di chuyển (hoặc lộ trình gần giống nhau) đi chung trên một xe và chia sẻ chi phí.
- Cách thức hoạt động: Các tài xế sẽ gom từ 2-7 hành khách trên một chuyến xe, thường là các loại xe 4 hoặc 7 chỗ. Hành khách có thể được đón và trả tận nơi, không cần phải ra bến xe.
- Ưu điểm:
- Tiết kiệm: Chi phí rẻ hơn đáng kể so với taxi truyền thống, có thể tiết kiệm đến 40%.
- Tiện lợi: Được đưa đón tận nơi, không phải chen chúc, chờ đợi như xe buýt hay xe khách.
- Linh hoạt: Thời gian và lịch trình có thể thương lượng với tài xế.
- Nhược điểm: Có thể mất một chút thời gian chờ đón thêm khách hoặc phải đi lòng vòng một chút để trả khách.
Xe tiện chuyến
- Bản chất: Là dịch vụ sử dụng các xe đã có khách thuê chiều đi trước đó và đang trống khách chiều về.
- Cách thức hoạt động: Tài xế không muốn xe chạy rỗng nên sẽ tìm khách đi cùng chiều để giảm chi phí xăng dầu và tăng thêm thu nhập.
- Ưu điểm:
- Giá rất rẻ: Vì hành khách chỉ cần hỗ trợ chi phí xăng xe cho tài xế nên giá rất phải chăng.
- Nhanh chóng: Vì xe đã có lịch trình sẵn nên sẽ di chuyển nhanh, không phải dừng lại đón trả nhiều lần.
- Nhược điểm:
- Linh hoạt thấp: Lịch trình phụ thuộc hoàn toàn vào chuyến đi đã có trước đó của tài xế.
- Không phải lúc nào cũng có sẵn: Bạn phải “may mắn” tìm được tài xế đang trống chiều về đúng với lộ trình bạn muốn đi.
sự khác biệt của xe ghép và xe tiện chuyến tại Quảng Ngãi
Điểm khác biệt chính
- Mục đích:
- Xe ghép: Cố gắng ghép nhiều khách trên cùng một chuyến xe.
- Xe tiện chuyến: Tận dụng chuyến xe đang trống chiều về để kiếm thêm thu nhập.
- Lịch trình:
- Xe ghép: Có thể linh động hơn để đón và trả khách theo yêu cầu.
- Xe tiện chuyến: Bị giới hạn bởi lộ trình chính của chuyến xe ban đầu.
- Giá cả:
- Xe ghép: Giá tiết kiệm hơn taxi nhưng cao hơn xe buýt.
- Xe tiện chuyến: Thường có giá rẻ hơn nhiều so với xe ghép vì chỉ là “chiều về”.
Tuyến xe Quảng Ngãi đi giá rẻ
| Quảng Ngãi | xe 4 chỗ | x7 chỗ | xe 16 chỗ |
| Chu Lai | 400 k | 500k | 800k |
| Sa kỳ | 250k | 300k | 600k |
| Tam Kỳ | 650k | 700k | 1200k |
| Sa Kỳ Chu Lai | 450k | 550k | 850k |
| Đà Nẵng | 1000k | 1200k | 1900k |
| Mộ Đức | 300k Bao phí | 350k Bphi | 700k |
| Đức Phổ | 450k | 500k | 800k |
| Nghĩa Hành | 180k | 220k | 500k |
| Trà Bồng | 450k | 500k | 800k |
| Sơn Hà | 500k | 550k | 850k |
| Ba Tơ | 450k | 500k | 800k |
| An Nhơn | 900k | 1000k | 1600k |
| Quy Nhơn | 1800k | 2000k | 3500k |
| kon tum | 1600k | 1800k | 3200k |

Gia ca phai chang , xe rong rai , ko mui
Giá cả phải chăng , xe sạch sẽ , ko mất phí phát sinh khi chờ
Thông thạo đường , giá cả có sẵn , ok đúng giờ , cảm ơn vì sự nhiệt tình